Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán đối với tài sản mã hóa

Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, áp dụng trong giai đoạn thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP của Chính phủ.
tsmh-177313756852711250074-1773219422.png
Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán đối với tài sản mã hóa

Quy định nguyên tắc kế toán đối với thị trường tài sản mã hóa

Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng đã ký ban hành Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Thông tư được ban hành nhằm cụ thể hóa việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP của Chính phủ Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động hạch toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của các tổ chức liên quan.

Theo quy định, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa và nhà đầu tư trong nước phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Các tổ chức này thực hiện hạch toán kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn bổ sung tại Thông tư 15/2026/TT-BTC khi ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

Trong trường hợp tổ chức phát hành tài sản mã hóa hoặc nhà đầu tư là doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán riêng, việc hạch toán vẫn thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của đơn vị nhưng phải kết hợp với các quy định của Thông tư mới.

Quy định kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Theo Thông tư, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải ghi nhận doanh thu từ các hoạt động như: Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa, các khoản thu này được hạch toán vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại dịch vụ và từng nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời, các tổ chức phải phân loại và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu, lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định pháp luật.

Tài sản mã hóa lưu ký không được ghi nhận là tài sản của tổ chức cung cấp dịch vụ

Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hóa, Thông tư yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ phải tách biệt hoàn toàn tài sản của khách hàng với tài sản của doanh nghiệp.

Cụ thể, Tiền và tài sản mã hóa của khách hàng phải được quản lý riêng, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng và từng loại tài sản mã hóa. Thông tư nhấn mạnh rằng tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ không được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp, mà chỉ được theo dõi để phục vụ công tác quản lý và thuyết minh trong báo cáo tài chính.

Bên cạnh đó, các tổ chức cung cấp dịch vụ phải theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” đối với từng thành viên lưu ký, từng khoản phí và từng lần thanh toán.

Doanh thu từ hoạt động lưu ký bao gồm: Phí lưu ký tài sản mã hóa; Phí quản lý tài sản mã hóa của khách hàng; Phí dịch vụ thực hiện quyền hoặc chuyển giao tài sản mã hóa; Phí quản lý tài sản ký quỹ; Các dịch vụ lưu ký khác

Hạch toán hoạt động tự doanh tài sản mã hóa

Thông tư cũng hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với hoạt động tự doanh tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ.

Theo đó, doanh thu và chi phí từ hoạt động này được hạch toán tương tự hoạt động kinh doanh chứng khoán. Tuy nhiên, quy định này chỉ nhằm phục vụ mục đích kế toán và không đồng nghĩa với việc coi tài sản mã hóa là chứng khoán.

Các tổ chức cung cấp dịch vụ phải: Theo dõi chi tiết từng loại tài sản mã hóa tự doanh đang nắm giữ; Hạch toán đầy đủ các khoản thu từ hoạt động tự doanh; Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tương tự như hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán.

Đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa, việc hạch toán kế toán được xác định dựa trên bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành.

Theo đó, Nếu tài sản mã hóa mang bản chất huy động vốn thì được hạch toán tương tự hoạt động vay vốn của doanh nghiệp. Việc ghi nhận kế toán phải phù hợp với mục đích phát hành và quyền lợi của người nắm giữ tài sản mã hóa. Nhà đầu tư hạch toán tài sản mã hóa như khoản đầu tư tài chính

Thông tư cũng hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với nhà đầu tư trong nước tham gia giao dịch tài sản mã hóa.

Theo đó, nhà đầu tư thực hiện mua bán tài sản mã hóa trên nền tảng giao dịch của các tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép, và việc hạch toán kế toán được thực hiện tương tự hoạt động đầu tư tài chính.

Việc ghi nhận kế toán sẽ căn cứ vào: Mục đích đầu tư; Thời gian nắm giữ; Bản chất của tài sản mã hóa. Những hướng dẫn này được kỳ vọng sẽ giúp chuẩn hóa hoạt động kế toán trong thị trường tài sản mã hóa, đồng thời tăng tính minh bạch và quản lý rủi ro trong giai đoạn thí điểm tại Việt Nam.

Cương Phạm